Những hành vi bị cấm nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm

Việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lược chăm sóc, bảo vệ sức khỏe con người và là quyền cơ bản của mỗi người dân. An toàn thực phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, phát triển giống nòi, tăng cường nguồn lực con người, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia.

Tuy nhiên, thực trạng mất an toàn thực phẩm hiện nay là một trong những vấn đề nhức nhối ở mọi địa phương trên toàn quốc. Các vi phạm xảy ra có thể do các cá nhân, tập thể cố tình vì lợi nhuận… nhưng cũng có thể xuất phát từ hiểu biết chưa đầy đủ về các quy định trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

Luật An toàn thực phẩm là một trong những văn bản quy phạm pháp luật quan trọng trong lĩnh vực quản lý an toàn thực phẩm. Để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và tránh phải gánh những hậu quả pháp lý, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần tuyệt đối không thực hiện các hành vi bị cấm đã được qui định trong Luật An toàn thực phẩm như sau:

  1.  Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
  2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
  3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  5. Sản xuất, kinh doanh:
    1. Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
    2. Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
    3. Thực phẩm bị biến chất;
    4. Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
    5. Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
    6. Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
    7. Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
    8. Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
    9. Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
  6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
  7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
  8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
  9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
  12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
  13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Theo Cổng TTĐT Sở Y tế Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.